Thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài luôn là vấn đề phức tạp khiến nhiều người e ngại. Hướng dẫn chi tiết do Melia Wedding tổng hợp dưới đây sẽ giúp Quý khách nhanh chóng hoàn thành các thủ tục cần thiết.
Xu hướng lấy người nước ngoài ngày càng phổ biến, đặc biệt là đối với các cô dâu Việt. Việc lấy chồng Tây dần được hiểu đúng hơn nhưng về thủ tục kết hôn với người nước ngoài thì nhiều người vẫn chưa hiểu rõ, dẫn đến sai sót, chậm trễ ngày vui.
Bài viết sẽ cung cấp những thông tin pháp luật cập nhật mới nhất về thủ tục đăng ký kết hôn 2019

Thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài

Thủ tục kết hôn với người nước ngoài 2017 – 2018 được thực hiện như thế nào? Theo quy định của Luật hộ tịch năm 2014, nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật hộ tịch năm 2014 thì thủ tục kết hôn với người nước ngoài được thực hiện như sau:
Bước 1: Nộp hồ sơ đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại Ủy Ban Nhân Dân cấp quận, huyện. Hồ sơ bao gồm những giấy tờ sau:

  1. Mẫu tờ khai đăng ký kết hôn với người nước ngoài
  2. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp.
  3. Giấy xác nhận tình trạng sức khỏe: Do cơ quan có thẩm quyền cấp, xác nhận người đăng ký kết hôn ko mắc các bệnh tâm thần hay là bệnh khác ảnh hưởng đến khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.
  4. Giấy tờ chứng minh về nhân thân: CMND, sổ hộ khẩu, hộ chiếu hay là giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu.

Ngoài các giấy tờ nêu trên, nếu bên kết hôn là công dân VN đã ly hôn hay là hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì người này còn phải nộp bản sao trích lục hộ tịch về việc đã ghi vào sổ việc ly hôn hay là hủy việc kết hôn theo quy định tại khoản 2 điều 36 của nghị định 123/2015/NĐ-CP.
Nếu là công chức, viên chức hay là đang phục vụ trong lực lượng vũ trang thì Quý khách còn phải nộp văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài ko trái với quy định của ngành đó.
Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, phòng Tư pháp tiến hành nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ và xác minh riêng với các bên nếu thấy cần thiết.
Bước 3: Nếu hồ sơ hợp lệ, các bên có đủ điều kiện kết hôn theo quy định điều 8 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. ko thuộc trường hợp từ chối đăng ký kết hôn theo quy định tại điều 33 của Nghị định 123/2015/NĐ-CP thì phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy Ban Nhân Dân cấp huyện ký 02 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.
Bước 4: Trao Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn cho hai bên nam, nữ.
Thủ tục kết hôn với người nước ngoài - luật kết hôn với người nước ngoài

Thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại nước ngoài

Khoản 1 điều 126 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về kết hôn có yếu tố nước ngoài như sau:

Trong việc kết hôn giữa công dân VN với người nước ngoài, mỗi bên phải tuân theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn; nếu việc kết hôn được tiến hành tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của VN thì người nước ngoài còn phải tuân theo các quy định của luật này về điều kiện kết hôn

Thủ tục kết hôn với người nước ngoài - luật kết hôn với người nước ngoài
Theo đó, Quý khách cần căn cứ vào pháp luật VN và pháp luật nước ngoài nơi Quý khách cư trú. Đối với Việt Nam, pháp luật Việt Nam quy định về thủ tục kết hôn với người nước ngoài tại nước ngoài tại điều 53 Luật Hộ tịch năm 2014 như sau:

Cơ quan đại diện thực hiện đăng ký các việc hộ tịch cho công dân VN cư trú ở nước ngoài, nếu việc đăng ký đó ko trái pháp luật của nước tiếp nhận và điều ước quốc tế mà VN là thành viên.
Bộ Ngoại giao phối hợp với Bộ Tư pháp hướng dẫn về thẩm quyền, thủ tục đăng ký hộ tịch, việc cấp bản sao trích lục hộ tịch cho công dân VN cư trú ở nước ngoài tại cơ quan đại diện.

Theo quy định trên, Quý khách có thể tiến hành thủ tục kết hôn với người nước ngoài tại nước ngoài thông qua cơ quan đại diện của Việt Nam đặt tại nước mà Quý khách muốn đăng ký kết hôn.
Thủ tục kết hôn với người nước ngoài - luật kết hôn với người nước ngoài
Nếu thủ tục đăng ký kết hôn hoàn toàn được thực hiện ở nước ngoài thì Quý khách cần chuẩn bị một số giấy tờ sau:

  1. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hay là Tờ khai đăng ký kết hôn có xác nhận tình trạng hôn nhân của công dân VNđược cấp ko quá 06 tháng tính tới ngày nhận hồ sơ đăng ký.
  2. Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền tại VN hay là nước ngoài cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận người đăng ký kết hôn ko mắc bệnh tâm thần hay là bệnh khác làm họ ko có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình.
  3. Bản sao một trong các giấy tờ để chứng minh về nhân thân, như Giấy chứng minh nhân dân hay là Hộ chiếu của Quý khách.

Lệ phí đăng ký kết hôn với người nước ngoài

Một điểm quan trọng nhiều người thường bỏ sót khi đăng ký kết hôn chính là quy định về phí, lệ phí. Mức phí cụ thể tùy thuộc Ủy Ban Nhân Dân cấp quận, huyện nơi nhận hồ sơ đăng ký kết hôn nhưng ko vượt quá 1.500.000 đồng (mức phí trần này do nhà nước quy định).
Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ nêu trên, tiến hành nộp hồ sơ đăng ký Bước
Bước 3: Nộp hồ sơ đăng ký kết hôn với người nước ngoài
Địa điểm: tại Phòng Tư Pháp thuộc Ủy Ban Nhân Dân cấp quận, huyện.
Bước 4: Giải quyết hồ sơ đăng ký kết hôn
Thời hạn:– 10 ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tư pháp sẽ nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ và xác minh nếu thấy cần thiết.
Bước 5: Chủ tịch Ủy Ban Nhân Dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn
– Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy Ban Nhân Dân cấp huyện ký 02 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.
(Căn cứ tình hình cụ thể, trường hợp cần thiết Bộ Tư pháp báo cáo Thủ tướng bổ sung thủ tục phỏng vấn khi giải quyết yêu cầu đăng ký kết hôn nhằm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các bên và hiệu quả quản lý Nhà nước)
Bước 6: Trao Giấy chứng nhận kết hôn
Thời hạn:

  1. – 03 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Ủy Ban Nhân Dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn, Phòng Tư pháp trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.
  2. Việc trao giấy này phải có mặt cả 2 bên nam, nữ. Công chức làm công tác hộ tịch hỏi ý kiến 2 bên nam, nữ, nếu các bên tự nguyện kết hôn thì ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng 2 bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch.
  3. Hai bên nam, nữ ký vào Giấy chứng nhận kết hôn.
  4. Giấy chứng nhận kết hôn có giá trị kể từ ngày được ghi vào sổ và trao cho các bên.

Một số lưu ý:

  1. 1. Nếu 01 trong 02 bên ko thể có mặt cùng lúc để nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì có thể đề nghị Phòng Tư pháp gia hạn thời gian trao nhưng tối đa ko quá 60 ngày kể từ ngày Chủ tịch Ủy Ban Nhân Dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn.
  2. Nếu hết 60 ngày mà ko đến nhận thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy Ban Nhân Dân cấp huyện hủy Giấy chứng nhận kết hôn đã ký. Sau đó, nếu 2 bên nam, nữ muốn đăng ký kết hôn thì phải tiến hành thủ tục như ban đầu.
  3. 2. Nếu Ủy Ban Nhân Dân cấp huyện từ chối đăng ký kết hôn thì Phòng Tư pháp thông báo bằng văn bảnh nêu rõ lý do cho 2 bên nam, nữ.

Thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài tương đối phức tạp nên Quý khách nhớ đọc thật kỹ, chuẩn bị cưới nên đầy đủ giấy tờ trước khi nộp hồ sơ để mọi việc suôn sẻ nhé!