Sau khi cưới chắc hẵn những quý khách sẽ có ước mơ & sẽ sinh 1 đứa con thật sinh xắn & bụ bẩm phải không nào, & những tiêu chuẩn như cân nặng hay chiều cao phát triển of trẻ cũng là vấn đề hết sức quan trọng nhé. Hãy cùng Melia wedding tìm hiểu về giai đoạn phát triển tốt nhất of trẻ trong thời gian đầu đời nhé.

Sau khi chào đời, chiều cao of con tăng lên không ngừng & đến giai đoạn 1 tuổi có thể đạt gấp rưỡi so với lúc mới sinh. Chiều cao of trẻ trong năm đầu đời tăng trung bình 25cm & đạt khoảng 75cm. Đến năm thứ hai, con tăng trưởng thêm 10cm & đạt chiều cao trung bình khoảng 85 – 86cm. Sau 10 tuổi, mỗi năm con cao thêm khoảng 5cm.

Giai đoạn tiền dậy thì có lẽ là cột mốc phát triển vượt bậc nhất of trẻ. Trẻ lớn rất nhanh. Chiều cao of bé gái tăng trung bình 6cm/năm vào giai đoạn từ 9 – 11 tuổi. Bé trai tăng trung bình 7cm/năm trong độ tuổi từ 12 – 14. Trong suy nghĩ of nhiều người, chiều cao of trẻ sẽ tăng nhiều nhất vào tuổi dậy thì nhưng sự thật thì ngược lại. Khi đến tuổi dậy thì (12 – 13 tuổi đối với nữ, 15 – 16 tuổi đối với nam), sự tăng trưởng chiều cao of bé có xu hướng chậm lại. Con thường chỉ tăng 1 – 2cm hay là hầu như không tăng lên. Với nữ, cơ thể ngừng tăng chiều cao vào khoảng 23 tuổi & nam giới là khoảng 25 tuổi.

Dưới đây là bảng chuẩn chiều cao, cân nặng of bé để quý khách tiện theo dõi sức khỏe thể chất of con yêu:

Bảng chiều cao, cân nặng chuẩn của bé gái

Tháng
CÂN NẶNG (kg) CHIỀU CAO (cm)
Thiếu cân Nguy cơ
thiếu cân
Bình
thường
Nguy cơ
thừa cân
Thừa cân Giới hạn
dưới
Bình
thường
Giới hạn
trên
Bé gái 0 – 12 tháng
0 2.4 2.8 3.2 3.7 4.2 45.4 49.1 52.9
1 3.2 3.6 4.2 4.8 5.4 49.8 53.7 57.6
2 4 4.5 5.1 5.9 6.5 53 57.1 61.1
3 4.6 5.1 5.8 6.7 7.4 55.6 59.8 64
4 5.1 5.6 6.4 7.3 8.1 57.8 62.1 66.4
5 5.5 6.1 6.9 7.8 8.7 59.6 64 68.5
6 5.8 6.4 7.3 8.3 9.2 61.2 65.7 70.3
7 6.1 6.7 7.6 8.7 9.6 62.7 67.3 71.9
8 6.3 7 7.9 9 10 64 68.7 73.5
9 6.6 7.3 8.2 9.3 10.4 65.3 70.1 75
10 6.8 7.5 8.5 9.6 10.7 66.5 71.5 76.4
11 7 7.7 8.7 9.9 11 67.7 72.8 77.8
12 7.1 7.9 8.9 10.2 11.3 68.9 74 79.2
Bé gái 13 – 24 tháng
13 7.3 8.1 9.2 10.4 11.6 70 75.2 80.5
14 7.5 8.3 9.4 10.7 11.9 71 76.4 81.7
15 7.7 8.5 9.6 10.9 12.2 72 77.5 83
16 7.8 8.7 9.8 11.2 12.5 73 78.6 84.2
17 8 8.8 10 11.4 12.7 74 79.7 85.4
18 8.2 9 10.2 11.6 13 74.9 80.7 86.5
19 8.3 9.2 10.4 11.9 13.3 75.8 81.7 87.6
20 8.5 9.4 10.6 12.1 13.5 76.7 82.7 88.7
21 8.7 9.6 10.9 12.4 13.8 77.5 83.7 89.8
22 8.8 9.8 11.1 12.6 14.1 78.4 84.6 90.8
23 9 9.9 11.3 12.8 14.3 79.2 85.5 91.9
24 9.2 10.1 11.5 13.1 14.6 80 86.4 92.9
Bé gái 2 – 5 tuổi
30 10.1 11.2 12.7 14.5 16.2 83.6 90.7 97.7
36 11 12.1 13.9 15.9 17.8 87.4 95.1 102.7
42 11.8 13.1 15 17.3 19.5 90.9 99 107.2
48 12.5 14 16.1 18.6 21.1 94.1 102.7 111.3
54 13.2 14.8 17.2 20 22.8 97.1 106.2 115.2
60 14 15.7 18.2 21.3 24.4 99.9 109.4 118.9

Bảng chiều cao, cân nặng chuẩn of bé trai

Tháng
CÂN NẶNG (kg) CHIỀU CAO (cm)
Thiếu cân Nguy cơ
thiếu cân
Bình thường Nguy cơ
thừa cân
Thừa cân Giới hạn
dưới
Bình thường Giới hạn
trên
Bé trai 0 – 12 tháng
0 2.5 2.9 3.3 3.9 4.3 46.3 47.9 49.9
1 3.4 3.9 4.5 5.1 5.7 51.1 52.7 54.7
2 4.4 4.9 5.6 6.3 7 54.7 56.4 58.4
3 5.1 5.6 6.4 7.2 7.9 57.6 59.3 61.4
4 5.6 6.2 7 7.9 8.6 60 61.7 63.9
5 6.1 6.7 7.5 8.4 9.2 61.9 63.7 65.9
6 6.4 7.1 7.9 8.9 9.7 63.6 65.4 67.6
7 6.7 7.4 8.3 9.3 10.2 65.1 66.9 69.2
8 7 7.7 8.6 9.6 10.5 66.5 68.3 70.6
9 7.2 7.9 8.9 10 10.9 67.7 69.6 72
10 7.5 8.2 9.2 10.3 11.2 69 70.9 73.3
11 7.7 8.4 9.4 10.5 11.5 70.2 72.1 74.5
12 7.8 8.6 9.6 10.8 11.8 71.3 73.3 75.7
Bé trai 13 – 24 tháng
13 8 8.8 9.9 11.1 12.1 72.4 74.4 76.9
14 8.2 9 10.1 11.3 12.4 73.4 75.5 78
15 8.4 9.2 10.3 11.6 12.7 74.4 76.5 79.1
16 8.5 9.4 10.5 11.8 12.9 75.4 77.5 80.2
17 8.7 9.6 10.7 12 13.2 76.3 78.5 81.2
18 8.9 9.7 10.9 12.3 13.5 77.2 79.5 82.3
19 9 9.9 11.1 12.5 13.7 78.1 80.4 83.2
20 9.2 10.1 11.3 12.7 14 78.9 81.3 84.2
21 9.3 10.3 11.5 13 14.3 79.7 82.2 85.1
22 9.5 10.5 11.8 13.2 14.5 80.5 83 86
23 9.7 10.6 12 13.4 14.8 81.3 83.8 86.9
24 9.8 10.8 12.2 13.7 15.1 82.1 84.6 87.8
Bé trai 2 – 5 tuổi
30 10.7 11.8 13.3 15 16.6 85.5 88.4 91.9
36 11.4 12.7 14.3 16.3 18 89.1 92.2 96.1
42 12.2 13.5 15.3 17.5 19.4 92.4 95.7 99.9
48 12.9 14.3 16.3 18.7 20.9 95.4 99 103.3
54 13.6 15.2 17.3 19.9 22.3 98.4 102.1 106.7
60 14.3 16 18.3 21.1 23.8 101.2 105.2 110

những thông tin chung về chỉ số tăng trưởng chiều cao, cân nặng từ 0-5 tuổi

Chiều cao cân nặng của trẻ, Tiêu chuẩn khoa học theo từng tháng tuổi.
Sự phát triển thể chất of trẻ sơ sinh & trẻ nhỏ đc xem là điều vô cùng lý thú với nhiều thay đổi đáng ngạc nhiên. quý khách cần theo dõi sát sao sự tăng trưởng of trẻ, cả về cân nặng lẫn chiều cao để nhận biết những thay đổi về nhu cầu & sức khỏe of con yêu.

  • Trẻ mới sinh: trung bình dài 50cm, nặng 3,3kg. Theo Trung tâm Quốc gia về Thống kê Y tế Mỹ, chu vi vòng đầu of bé trai là 34,3cm & bé gái là 33,8cm.
  • Chào đời – 4 ngày tuổi: Cân nặng of bé yêu giảm xuống khoảng 5 – 10% so với lúc mới sinh. Nguyên do là bé bị mất nước & dịch of cơ thể khi bé tiểu & đi ngoài.
  • 5 ngày – 3 tháng tuổi: Trong suốt khoảng thời gian này, trung bình mỗi ngày bé yêu tăng khoảng 15 – 28g. Bé sẽ nhanh chóng đạt đc mức cân nặng lúc sinh sau 2 tuần tuổi.
  • 3 – 6 tháng tuổi: Mỗi 2 tuần, bé sẽ tăng lên khoảng 225g. Khi đc 6 tháng, cân nặng of trẻ sẽ đạt gấp đôi so với lúc mới sinh.
  • 7 – 12 tháng: Cân nặng of bé yêu sẽ tiếp tục tăng khoảng 500g/tháng. Nếu bé bú mẹ, cân nặng of bé sẽ tăng lên ít hơn so với mốc này. Trong giai đoạn này, bé yêu tiêu tốn rất nhiều calorie vì con đã bắt đầu vận động nhiều hơn khi đã học bò, trườn, thậm chí là tập đi. Trước khi bé tròn 1 tuổi, chiều cao trung bình đạt khoảng 72 – 76cm & nặng gấp 3 lần lúc mới sinh.
  • 1 tuổi (tuổi tập đi): Sự tăng trưởng & phát triển of bé không nhanh như giai đoạn trước nhưng mỗi tháng cân nặng vẫn có thể tăng lên khoảng 225g & chiều cao tăng lên khoảng 1,2cm.
  • 2 tuổi: Trẻ sẽ cao thêm khoảng 10cm & cân nặng tăng thêm khoảng 2,5kg so với lúc 1 tuổi. Lúc này, bác sĩ nhi khoa có thể đưa ra những dự đoán chính xác hơn về chiều cao cân nặng of trẻ khi lớn lên.
  • 3 – 4 tuổi (tuổi mẫu giáo): Theo những chuyên gia, lúc này lượng mỡ trên cơ thể trẻ, cụ thể là ở mặt, sẽ giảm đi nhiều. Lúc này, chân tay of trẻ đã phát triển hơn rất nhiều so với thời điểm trước đó nên trông bé có vẻ cao ráo hơn.
  • 5 tuổi trở lên: Từ độ tuổi này cho tới giai đoạn dậy thì, chiều cao of bé sẽ phát triển rất nhanh. Bé gái thường sẽ đạt đc chiều cao tối đa khoảng 2 năm sau kể từ kỳ kinh nguyệt đầu tiên. Bé trai cũng đạt đc chiều cao ở tuổi trưởng thành khi đến tuổi 17.

6 yếu tố ảnh hưởng đến chiều cao- cân nặng của trẻ

Hiểu rõ những yếu tố tác động đến việc phát triển sức khỏe thể chất of trẻ giúp quý khách có định hướng nuôi con tốt hơn. Nhờ đó, quý khách có thể tác động để bé yêu cao lớn, khỏe mạnh & cải thiện tầm vóc.

1. Yếu tố gien di truyền

Khi đứa trẻ sinh ra, con nhận đc đầy đủ những đặc điểm di truyền từ bố & mẹ. những nhà nghiêncứu nhận thấy rằng, yếu tố di truyền có một tác động lớn đến sự phát triển & kích thước of những cơ quan trong cơ thể.

Họ còn tiến hành nhiều nghiêncứu & phát hiện ra rằng, yếu tố nhóm máu, lượng mỡ thừa cơ thể & cân nặng of bố mẹ cũng tác động không nhỏ đến sự phát triển thể chất of trẻ. nghiêncứu này đăng trên trên tạp chí Sinh học ở người tại Mỹ (American Journal of Human Biology). Tuy nhiên, quý khách cần nhớ rằng, chiều cao of trẻ thường chỉ chịu tác động khoảng 23% từ yếu tố di truyền.

2. Dinh dưỡng & môi trường sống

Chiều cao cân nặng của trẻ, Tiêu chuẩn khoa học theo từng tháng tuổi.
quý khách có biết, ngoài gien di truyền, chiều cao cân nặng còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nữa. Theo nghiêncứu of Đại học Liên hợp quốc tại Tokyo, Nhật Bản, yếu tố môi trường bên ngoài như dinh dưỡng là điều rất quan trọg đối với sự phát triển thể chất of trẻ. Chẳng hạn, sự suy dinh dưỡng có thể làm chậm quá trình phát triển thể chất. Nó không chỉ tác động nhiều đến mật độ xương & độ chắc khỏe of răng, kích thước những cơ quan trong cơ thể mà còn làm trì hoãn khả năng phát triển of trẻ ở tuổi dậy thì & tiền dậy thì.

Nếu đc cung cấp đầy đủ dinh dưỡng, bé có thể bắt kịp sự phát triển mà đáng lẽ bé phải đạt đc trước đó. Do đó, quý khách cần cung cấp đủ những chất dinh dưỡng cần thiết cho trẻ trong mỗi giai đoạn, đặc biệt là canxi để con yêu có thể cải thiện chiều cao. Bên cạnh chế độ dinh dưỡng, những yếu tố môi trường khác như: khí hậu, ô nhiễm môi trường cũng làm chậm quá trình phát triển thể chất ở trẻ.

3. những bệnh lý mạn tính

những bệnh lý mạn tính, khuyết tật nghiêm trọg hay từng phẫu thuật cũng đc xem là nhân tố gây tác động tiêu cực lên thể chất of trẻ. Theo một nghiêncứu đc đăng tải trên tạp chí y khoa Hoa Kỳ nổi tiếng mang tên Tạp chí Hiệp hội Y khoa Quốc gia vào tháng 1/2000, trẻ em có tiền sử mắc bệnh lý nghiêm trọg như thiếu máu hồng cầu hình liềm từ 8 – 19 tuổi thường thấp bé, nhẹ cân hơn rất nhiều so với trẻ khỏe mạnh. Đồng thời, sự phát triển về sinh lý hay sức khỏe sinh sản of trẻ giai đoạn dậy thì, vị thành niên cũng bị rối loạn & trì hoãn.

4. Chăm sóc, gần gũi của bố mẹ

nghiêncứu tại Viện quốc gia về Sức khỏe trẻ em & Sự phát triển con người (Hoa Kỳ) chỉ ra rằng, sự chăm sóc of bố mẹ lẫn những người không cùng huyết thống (người giữ trẻ) là một yếu tố tác động lớn đến việc phát triển cả về thể chất lẫn tinh thần, hành vi & cảm xúc of một đứa trẻ từ lúc sinh ra đến tuổi dậy thì.

5. Sức khỏe của mẹ bầu trong thời kỳ mang thai & cho con bú

Sức khỏe of mẹ bầu trong thời kỳ mang thai đóng vai trò quan trọg trong sự phát triển of trẻ sau này. nghiêncứu cho thấy mẹ bầu thường xuyên gặp căng thẳng có khả năng tác động đến sức khỏe tinh thần, phát triển trí tuệ & đặc biệt làm chậm quá trình phát triển kỹ năng vận động (khả năng điều khiển chân tay) ở trẻ nhỏ.

Ngoài ra, chế độ ăn of mẹ đủ chất dinh dưỡng cần thiết như sắt, axit folic, canxi, những axit béo cần thiết như DHA trong thời kỳ cho con bú góp phần giúp bé phát triển tốt hệ cơ xương & sức đề kháng. Điều đó giúp trẻ khỏe mạnh & ít bệnh tật.

6. Vận động tích cực & quá trình tập luyện thể thao

Chiều cao cân nặng của trẻ, Tiêu chuẩn khoa học theo từng tháng tuổi.
Một thực tế dễ nhận thấy ở trẻ em ngày nay là tình trạng lười vận động & hay thức khuya. Với sự phát triển bùng nổ of công nghệ, hình ảnh trẻ em chơi đùa, chạy nhảy, đá cầu, đá bóng ngày càng ít đi, thay vào đó là hình ảnh of những cô cậu nhỏ dán mắt vào màn hình điện thoại hay tivi. Điều này ảnh hưởng rất lớn đến việc phát triển hệ cơ xương khớp of trẻ lẫn hệ thần kinh. Do đó, quý khách nên khuyến khích trẻ tham gia nhiều hơn nữa những môn thể thao giúp tăng cường chiều cao như bóng rổ, bơi lội, đạp xe, bóng chuyền, nhảy dây… Đối với những trẻ thừa cân, việc tích cực vận động còn giúp con lấy có đc cân nặng lý tưởng, hạn chế nhiều bệnh lý như tiểu đường, tim mạch ở trẻ. Bên cạnh đó, việc trẻ thức khuya còn khiến chất lượng giấc ngủ bị ảnh hưởng rất lớn. Một giấc ngủ sâu & đủ giúp hỗ trợ tăng cường mật độ xương & có thể phát triển chiều cao of bé.

Sự phát triển chiều cao cân nặng hay thể chất ở trẻ là điều kiện cần cho sức khỏe of con nhưng điều đó vẫn là chưa đủ. Bên cạnh phát triển thể chất chiều cao cân nặng of trẻ, quý khách cũng đừng quên bồi dưỡng đời sống tinh thần & sức khỏe trí não of con yêu nhé!

Nguồn: https://hellobacsi.com/chuyen-de/phat-trien-the-chat-o-tre/chieu-cao-can-nang-cua-tre/